09/09/2026 - Đăng bởi : MIVIKO
QCVN 06:2022/BXD và những điều nhà thầu nội thất cần biết
QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, được Bộ Xây dựng ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD. Đối với chủ đầu tư, kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng và đơn vị nội thất, việc hiểu đúng quy chuẩn giúp lựa chọn vật liệu phù hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dự toán và triển khai thi công.
Đặc biệt, khi áp dụng hiện nay cần cập nhật Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, được ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD, có hiệu lực từ ngày 01/12/2023. Sửa đổi 1:2023 chỉ sửa đổi, bổ sung một số nội dung; những nội dung không được sửa đổi vẫn tiếp tục áp dụng theo QCVN 06:2022/BXD.
QCVN 06:2022/BXD là gì?
QCVN 06:2022/BXD có tên đầy đủ là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình. Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu liên quan đến an toàn cháy của nhà, công trình, khoang cháy, gian phòng, cấu kiện xây dựng, vật liệu xây dựng và các giải pháp phục vụ thoát nạn, hạn chế cháy lan.
Với ngành nội thất, một nội dung đáng chú ý là yêu cầu đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, vật liệu ốp lát và vật liệu phủ sàn.
Điều này liên quan trực tiếp đến các hạng mục như:
Vách và tấm ốp trang trí.
Trần và tấm trần.
Tấm tiêu âm, cách âm.
Sàn và vật liệu phủ sàn.
Gỗ tự nhiên sử dụng trong nội thất.
MDF, HMR, Plywood và các loại ván gỗ công nghiệp.
Mút, vải, rèm, thảm trong một số không gian.
Các lớp phủ, sơn, men, véc-ni theo phạm vi quy định.
Vì vậy, lựa chọn vật liệu nội thất không nên chỉ dựa trên màu sắc, độ bền hoặc giá thành mà còn phải xem xét cấp nguy hiểm cháy của vật liệu và vị trí sử dụng trong công trình. QCVN 06:2022/BXD phân loại vật liệu theo nhiều đặc tính như tính cháy, tính bắt cháy, khả năng lan truyền lửa, khả năng sinh khói và độc tính của sản phẩm cháy.
Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD có gì nhà thầu nội thất cần lưu ý?
Một điểm đáng chú ý của Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD là bổ sung, làm rõ khái niệm “vật liệu hoàn thiện, trang trí”.
Theo nội dung sửa đổi, nhóm này bao gồm các lớp hoàn thiện, che phủ được cố định trên bề mặt ngoài của kết cấu hoặc bộ phận bao che trong nhà. Ví dụ có thể bao gồm lớp vôi, vữa, thạch cao và các tấm ốp hoàn thiện hoặc cách âm bằng gạch, gỗ, nhựa, mút xốp… cố định trên tường hoặc trần. Các đồ vật chỉ treo để trang trí như tranh, ảnh không được xem là vật liệu hoàn thiện, trang trí theo định nghĩa này.
Điểm này đặc biệt đáng chú ý với các đơn vị thiết kế và thi công nội thất bởi vật liệu gỗ, MDF, Plywood, tấm tiêu âm, tấm ốp… khi được cố định vào tường hoặc trần có thể thuộc phạm vi xem xét về an toàn cháy của vật liệu hoàn thiện, trang trí.
Cấp nguy hiểm cháy của vật liệu là gì?
Một thuật ngữ nhà thầu nội thất thường gặp khi làm hồ sơ vật liệu là CV – cấp nguy hiểm cháy của vật liệu.
QCVN 06:2022/BXD phân vật liệu theo các cấp từ CV0 đến CV5, trong đó CV0 là cấp có mức nguy hiểm cháy thấp nhất và các cấp tiếp theo tăng dần về mức độ nguy hiểm.
Để xác định cấp này, quy chuẩn xem xét nhiều nhóm đặc tính:
Ch – nhóm vật liệu theo tính cháy.
BC – nhóm theo tính bắt cháy.
LT – nhóm theo khả năng lan truyền lửa trên bề mặt.
SK – nhóm theo khả năng sinh khói.
ĐT – nhóm theo độc tính của sản phẩm cháy.
Ví dụ, BC1 là nhóm khó bắt cháy; SK1 là nhóm có khả năng sinh khói thấp; ĐT1 là nhóm có độc tính thấp theo hệ thống phân loại của quy chuẩn.
Do đó, khi một sản phẩm được giới thiệu là “MDF chống cháy” hoặc “Plywood chống cháy”, nhà thầu không nên chỉ dựa vào tên gọi sản phẩm. Cần xem kết quả thử nghiệm, cấp nguy hiểm cháy và phạm vi sử dụng thực tế của sản phẩm.
Không phải vị trí nào trong công trình cũng yêu cầu giống nhau
Một trong những điểm nhà thầu nội thất cần đặc biệt chú ý là yêu cầu về vật liệu phụ thuộc vào công năng công trình, vị trí sử dụng, số tầng, chiều cao, sức chứa và khu vực cụ thể.
Chẳng hạn, Bảng B.8 của QCVN quy định phạm vi áp dụng đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát và phủ sàn trên đường thoát nạn. Yêu cầu được phân theo nhóm công năng của nhà, số tầng/chiều cao và vị trí như tiền sảnh, buồng thang bộ, sảnh thang máy, hành lang chung, sảnh chờ.
Bảng B.9 tiếp tục quy định cấp nguy hiểm cháy của vật liệu sử dụng trong các gian phòng chung dựa trên nhóm công năng và sức chứa của gian phòng. Ví dụ, cùng là vật liệu hoàn thiện tường và trần nhưng yêu cầu có thể khác nhau khi gian phòng có sức chứa trên 800 người, từ 300–800 người hay nhỏ hơn.
Vì vậy, không nên hiểu đơn giản rằng “một loại vật liệu đạt CV1 thì có thể sử dụng ở mọi vị trí trong mọi công trình”. Cấp vật liệu phải được đối chiếu với đúng vị trí và yêu cầu của dự án.
Nhà thầu nội thất cần kiểm tra gì trước khi đưa vật liệu vào công trình?
Đối với nhà thầu và đơn vị nội thất, có thể xây dựng một checklist đơn giản trước khi chốt vật liệu:
1. Xác định công năng và khu vực sử dụng
Cần biết vật liệu được dùng ở đâu: hành lang, sảnh, cầu thang, phòng họp, phòng khách, khu thương mại, phòng lưu trữ, khu vực công cộng hay không gian riêng.
2. Xác định yêu cầu về cấp nguy hiểm cháy
Đối chiếu vị trí sử dụng với QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 để biết vật liệu cần đạt cấp nào.
3. Kiểm tra hồ sơ thử nghiệm
Không chỉ xem catalogue. Nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp các tài liệu liên quan đến đặc tính cháy, cấp nguy hiểm cháy và tiêu chuẩn/phương pháp thử áp dụng.
4. Kiểm tra đúng sản phẩm thực tế
Hồ sơ phải phù hợp với vật liệu được đưa vào công trình: chủng loại, độ dày, cấu tạo, bề mặt và phương pháp xử lý.
5. Kiểm tra phương án xử lý chống cháy
Với gỗ tự nhiên, MDF, Plywood hoặc các vật liệu vốn có tính cháy, có thể sử dụng vật liệu đã được xử lý chống cháy hoặc áp dụng giải pháp xử lý phù hợp với yêu cầu của dự án.
MIVIKO hiện cung cấp các nhóm gỗ chống cháy, MDF/HMR chống cháy, Plywood chống cháy, OKAL/Particle Board chống cháy và các giải pháp xử lý chống cháy cho vật liệu gỗ.
6. MDF và Plywood chống cháy có vai trò gì trong nội thất?
MDF và Plywood được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nội thất nhờ khả năng gia công, tạo hình và hoàn thiện bề mặt.
Tuy nhiên, khi đưa vào các công trình có yêu cầu về an toàn cháy, nhà thầu cần lựa chọn đúng loại vật liệu theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu PCCC.
MIVIKO cung cấp MDF/HMR chống cháy được xử lý bằng hóa chất chống cháy chuyên dụng, với các thông tin kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan đến QCVN 06:2022/BXD.
Đối với Plywood chống cháy, MIVIKO cung cấp ván Plywood được xử lý chống cháy, hướng đến khả năng khó bắt lửa, hạn chế cháy lan và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Đối với công trình sử dụng gỗ hiện hữu, MIVIKO cũng có các giải pháp xử lý chống cháy cho gỗ, MDF, Plywood và OSB thay vì chỉ giới hạn ở việc thay mới vật liệu.
7. Những sai sót nhà thầu nội thất nên tránh
Một số cách làm có thể khiến hồ sơ vật liệu và thực tế thi công không đồng nhất:
Chỉ ghi “vật liệu chống cháy” nhưng không xác định cấp nguy hiểm cháy.
Chọn vật liệu dựa trên tên thương mại mà không kiểm tra hồ sơ kỹ thuật.
Sử dụng cùng một loại vật liệu cho mọi khu vực mà không đối chiếu Bảng B.8, B.9.
Chỉ kiểm tra tấm ván nhưng bỏ qua lớp phủ, lớp hoàn thiện hoặc cấu tạo hệ thống.
Thay đổi nhà cung cấp hoặc chủng loại vật liệu sau khi hồ sơ đã được phê duyệt mà không kiểm tra lại.
Không cập nhật Sửa đổi 1:2023 khi lập hồ sơ thiết kế, vật liệu và thi công.
Đặc biệt, Sửa đổi 1:2023 tiếp tục duy trì các yêu cầu cụ thể đối với vật liệu hoàn thiện, trang trí, ốp lát và phủ sàn tại nhiều khu vực. Chẳng hạn, một số không gian lưu trữ sách, hồ sơ, tài liệu yêu cầu vật liệu đạt CV0 hoặc CV1; các gian thương mại, phòng chờ và các loại công trình khác cũng có yêu cầu riêng theo công năng.
8. Chủ đầu tư và kiến trúc sư nên đưa yêu cầu chống cháy vào hồ sơ từ đầu
Việc xác định yêu cầu vật liệu chống cháy ngay từ giai đoạn thiết kế giúp hạn chế tình trạng đã hoàn thiện nội thất nhưng phải thay vật liệu vì không phù hợp yêu cầu PCCC.
Chủ đầu tư và kiến trúc sư nên thống nhất từ đầu:
Công năng công trình → khu vực sử dụng → loại vật liệu → cấp nguy hiểm cháy → hồ sơ thử nghiệm → nhà cung cấp → mẫu vật liệu thực tế.
Cách làm này cũng giúp nhà thầu dễ lập dự toán, đặt hàng và kiểm soát vật liệu trong quá trình thi công.
Bộ Xây dựng cũng đã có văn bản giải thích liên quan đến Bảng 6 và Bảng 8 của QCVN 06:2022/BXD được sửa đổi tại Sửa đổi 1:2023, cho thấy việc áp dụng quy chuẩn cần gắn với loại công trình, nhóm công năng và điều kiện cụ thể thay vì áp dụng một yêu cầu chung cho mọi dự án.
Kết luận
QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 là cơ sở mà chủ đầu tư, kiến trúc sư, nhà thầu xây dựng và đơn vị nội thất nên tham chiếu khi lựa chọn vật liệu cho công trình.
Với nội thất sử dụng gỗ và ván gỗ, việc lựa chọn MDF chống cháy, HMR chống cháy, Plywood chống cháy hoặc gỗ tự nhiên được xử lý chống cháy cần dựa trên vị trí sử dụng, công năng công trình và yêu cầu cấp nguy hiểm cháy tương ứng, thay vì chỉ dựa vào tên gọi “chống cháy”.
MIVIKO cung cấp các giải pháp gỗ, MDF, HMR, Plywood và vật liệu nội thất chống cháy, hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn vật liệu và giải pháp xử lý phù hợp với yêu cầu của từng dự án.